Print this page

Bản Tin Cảnh Báo, Dự Báo Nguồn Nước Dưới Đất Tỉnh Vĩnh Long Năm 2026

Bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước năm tỉnh Vĩnh Long được biên soạn 01 năm một lần vào đầu năm dự báo nhằm cung cấp các thông tin mực nước, chất lượng nước dưới đất phục vụ quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và các mục đích khác theo quy định của Pháp luật.

Vĩnh Long là một tỉnh thuộc lưu vực sông Cửu Long có diện tích tự nhiên là 6.296,2km2. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nội dung chính của bản tin bao gồm: Thông báo mực nước dưới đất trung bình năm 2025, chất lượng nước năm 2025 và dự báo mực nước dưới đất trung bình năm 2026 tại các tầng chứa nước. Đưa ra những cảnh báo mực nước, chất lượng nước trong phạm vi 51 công trình quan trắc tài nguyên nước dưới đất do Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia quản lý và vận hành. Trong bản tin này, tài nguyên nước dưới đất trong tỉnh được dự báo cho 7 tầng chứa nước.

1. Hiện trạng mực nước dưới đất

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình năm 2025 so với cùng kỳ năm trước có xu thế dâng. Giá trị dâng cao nhất là 0,36m tại Phường Trường Long Hòa, tỉnh Vĩnh Long (Q07701A) và giá trị hạ thấp nhất là 0,44m tại Phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (Q209010). Mực nước trung bình năm nông nhất là -0,58m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q07701H) và sâu nhất là -4,31m tại xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long (Q219010).

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3):Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình năm 2025 so với cùng kỳ năm trước có xu thế dâng. Giá trị dâng cao nhất là 0,35m tại xã Tân Long Hội, tỉnh Vĩnh Long (Q21401Z) và giá trị hạ thấp nhất là 0,41m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q21702T).

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3):Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình năm 2025 so với cùng kỳ năm trước có xu thế dâng. Giá trị dâng cao nhất là 0,44m tại Phường Tân Ngãi, tỉnh Vĩnh Long (Q623030) và giá trị hạ thấp nhất là 0,23m tại xã Tân Long Hội, tỉnh Vĩnh Long (Q21402TM1)..

27 1 26 28Sơ đồ diễn biến mực nước năm 2025 tầng qp2-3

 

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1):Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình năm 2025 so với cùng kỳ năm trước giá trị hạ thấp nhất là 0,37m tại Phường Duyên Hải, tỉnh Vĩnh Long (Q21702Z) và giá trị dâng cao nhất là 0,16m tại Phường Tân Ngãi, tỉnh Vĩnh Long (Q623040).

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22):Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình năm 2025 so với cùng kỳ năm trước có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,65m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q40403ZM1) và giá trị dâng cao nhất là 0,54m tại xã Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long (Q630050).

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21):Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình năm 2025 so với cùng kỳ năm trước có xu thế hạ. Giá trị hạ thấp nhất là 0,89m tại xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long (Q40404TM1) và giá trị dâng cao nhất là 0,23m tại xã Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long (Q630060).

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n1 3):Trong phạm vi tỉnh, mực nước trung bình năm 2025 so với cùng kỳ năm trước có xu thế dâng. Giá trị dâng cao nhất là 0,43m tại Phường Tân Ngãi, tỉnh Vĩnh Long (Q623070) và giá trị hạ thấp nhất là 0,82m tại xã Tân Long Hội, tỉnh Vĩnh Long (Q214050M1).

2. Dự báo nguồn nước dưới đất

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocene (qh): Mực nước trung bình năm 2026 có xu thế dâng dao động khoảng 0,05 đến 0,2m

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene trên (qp3):Mực nước trung bình năm 2026 có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m..

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene giữa-trên (qp2-3):Mực nước trung bình năm 2026 có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocene dưới (qp1):Mực nước trung bình năm 2026 có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene giữa (n22):Mực nước trung bình năm 2026 có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m..

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Pliocene dưới (n21):Mực nước trung bình năm 2026 có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.

Tầng chứa nước lỗ hổng trong các đá trầm tích Miocene trên (n1 3):Mực nước trung bình năm 2026 có xu thế hạ dao động khoảng 0,05 đến 0,2m.

3. Cảnh báo tài nguyên nước dưới đất

Theo khoản 2, Điều 24 của Nghị định số 131/2025/NĐ-CP về giới hạn mực nước khai thác nước dưới đất, trong tỉnh thời điểm hiện tại không có công trình cần cảnh báo.

4. Đề xuất, kiến nghị

Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân có khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tiếp tục theo dõi và có các biện pháp, kế hoạch khai thác phù hợp đối với các khu vực có độ sâu mực nước vượt ngưỡng cho phép. Nhìn chung chất lượng nước tại các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh trong năm 2025 đa số tốt, tuy nhiên có một số công trình có hàm lượng TDS, Mn, Pb, F- và NH4+ vượt GTGH so với QCVN 09:2023/BTNMT.

 Một số khu vực đáng chú ý gồm:

• Tầng qh (Holocene): Chỉ tiêu NH4+, F- vượt lớn nhất tại công trình Q630010 (xã Châu Thành), TDS vượt lớn nhất tại công trình Q219010 (xã Ba Tri), Mn vượt lớn nhất tại công trình Q209010 (Phường Bình Minh).

• Tầng qp3 (Pleistocen trên): Chỉ tiêu Mn vượt lớn nhất cho phép tại công trình Q623020 (Phường Tân Ngãi); TDS, NH4+, Pb vượt lớn nhất tại công trình Q21401Z (xã Tân Long Hội).

 • Tầng qp2-3 (Pleistocen giữa - trên): Chỉ tiêu TDS vượt lớn nhất tại công trình Q21402TM1 (xã Tân Long Hội), NH4+ vượt lớn nhất tại công trình Q217020 (Phường Duyên Hải), Mn vượt lớn nhất tại công trình Q623030 (Phường Tân Ngãi).

 • Tầng qp1 (Pleistocen dưới): Chỉ tiêu TDS vượt lớn nhất tại công trình Q219030 (xã Ba Tri), NH4+ vượt lớn nhất tại công trình Q21702Z (Phường Duyên Hải); Mn, Pb vượt lớn nhất tại công trình Q623040 (Phường Tân Ngãi).

• Tầng n2 2 (Pliocene giữa): Chỉ tiêu TDS vượt lớn nhất tại công trình Q406040 (xã Hiệp Mỹ), NH4+ vượt lớn nhất tại công trình Q21904T (xã Ba Tri), Mn vượt lớn nhất tại công trình Q623050 (Phường Tân Ngãi), Pb vượt lớn nhất tại công trình Q214030M1 (xã Tân Long Hội).

• Tầng n2 1 (Pliocene dưới): Chỉ tiêu TDS vượt lớn nhất tại công trình Q219040 (xã Ba Tri); NH4+, Mn, Pb vượt lớn nhất tại công trình Q214040M1 (xã Tân Long Hội). Tầng n1 3 (Miocene trên): Mn vượt giới hạn cho phép tại công trình Q214050M1 (xã Tân Long Hội); TDS, NH4+, Pb vượt lớn nhất tại công trình Q21905T (xã Ba Tri); F- vượt lớn nhất tại công trình Q217070 (Phường Duyên Hải).

Đề nghị các cơ quan chức năng ở trung ương và địa phương:

• Rà soát, cập nhật thông tin chất lượng nước tại các khu vực trên;

• Kịp thời ban hành cảnh báo và hướng dẫn người dân sử dụng nước an toàn.

Read 6 times
Rate this item
(0 votes)